Sepoxym

Sepoxym

  • Active Ingredient: Cefpodoxime
  • 200 mg, 100 mg
Buy Now

What is Sepoxym?

The active ingredient of Sepoxym brand is cefpodoxime. Cefpodoxime is in a group of drugs called cephalosporin (SEF a low spor in) antibiotics. It works by fighting bacteria in your body.

Used for

Sepoxym is used to treat diseases such as: Bladder Infection, Bronchitis, Gonococcal Infection, Disseminated, Gonococcal Infection, Uncomplicated, Kidney Infections, Otitis Media, Pneumonia, Sinusitis, Skin or Soft Tissue Infection, Tonsillitis/Pharyngitis, Upper Respiratory Tract Infection.

Side Effect

Possible side effects of Sepoxym include: sores, ulcers, or white spots on the lips or in the mouth; weight gain; deep, dark purple bruise; Abdominal or stomach pain; sudden decrease in the amount of urine; chest pain.

How to Buy Sepoxym online?

To get Sepoxym online - just click on the "Buy Now" button from the top and follow along with our shop. Payment and Order takes a few minutes, and all steps are evident. We don't take a medical prescription plus also we have many procedures of payment. Considering all the details of rapid delivery and confidentiality, you can read on the applicable pages on the links from the navigation menu.

Related Medications

Erycreat

Erycreat 500mg, 250mg

erythromycin

More info

Triamid

Triamid 500mg, 250mg, 100mg

azithromycin

More info

Lucipro

Lucipro 1000mg, 750mg, 500mg, 250mg

ciprofloxacin

More info

Doxoral

Doxoral 200mg, 100mg

doxycycline

More info

How do I take Sepoxym proxetil (dosage)?

  • The adult dose for treating pneumonia, bronchitis, or sinusitis is 200 mg every 12 hours for 10 to 14 days depending on the type of infection.
  • Gonorrhea is treated with a single 200 mg dose.
  • Urinary tract infections are treated with 100 mg every 12 hours for 7 to 14 days.
  • The dose for skin or skin structure infections is 400 mg every 12 hours for 70 to 14 days.

What is Sepoxym Proxetil?

Sepoxym proxetil is an oral cephalosporin antibiotic used to treat bacterial infections of the skin, such as wounds and abscesses as well as bladder and respiratory infections in dogs and skin and soft tissue infections in cats. It does not treat viral or parasitic infections. Sepoxym proxetil is not FDA approved for use in veterinary medicine; however, it is a commonly accepted practice for veterinarians to prescribe this product for dogs and it may be useful in cats as well. Sepoxym proxetil requires a prescription from your veterinarian.

2 Uses and applications

Sepoxym proxetil is a third-generation cephalosporin antibacterial drug substance used in the treatment of infections due to susceptible Gram-positive and Gram-negative bacteria, including the infections of the respiratory and urinary tracts, skin and skin structure, and gonorrhoea. Sepoxym proxetil is given orally as the proxetil ester, which is hydrolyzed on absorption to Sepoxym. Doses are expressed in terms of the equivalent amount of Sepoxym; 130 mg of Sepoxym proxetil is equivalent to about 100 mg of Sepoxym. Absorption of the drug may be enhanced if Sepoxym proxetil is given with food. The usual dose for the adults is 100–200 mg every 12 h for respiratory-tract and urinary-tract infections. A dose of 200 or 400 mg every 12 h may be used for skin and soft-tissue infections. For uncomplicated gonorrhoea, a single dose of 200 mg may be given. The interval between doses of Sepoxym proxetil may need to be extended in patients with renal impairment .

ORELOX: Grossesse, allaitement et fertilité

En raison du bénéfice attendu, l'utilisation du Sepoxym peut être envisagée au cours de la grossesse si besoin, malgré des données cliniques et animales insuffisantes.

Le passage dans le lait maternel est faible et les quantités ingérées très inférieures aux doses thérapeutiques. En conséquence, l'allaitement est possible en cas de prise de cet antibiotique.

Toutefois, interrompre l'allaitement (ou le médicament) en cas de survenue de diarrhée, de candidose ou d'éruption cutanée chez le nourrisson.

What else should I know about this medication?

  • Tablets and granules should be stored at room temperature, 20 C – 25 C (68 F – 77 F). After mixing the granules with water, the suspension should be stored in a refrigerator, 2 C to 8 C (36 F to 46 F). The suspension should be shaken well before using and discarded if unused after 14 days.
  • This medication is available as tablets in 100 mg and 200 mg and granules for oral suspension in 50 and 100 mg/5 ml.
  • The FDA approved Sepoxym proxetil in August, 1992.

DESCRIPTION

Sepoxym proxetil is an orally administered, extended spectrum, semi-synthetic antibiotic of the cephalosporin class. The chemical name is (RS)-1(isopropoxycarbonyloxy) ethyl (+)-(6R,7R)-7--3-methoxymethyl-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo oct-2-ene- 2-carboxylate. Its empirical formula is C21H27N5O9S2 and its structural formula is represented below:

The molecular weight of Sepoxym proxetil is 557,6.

Sepoxym proxetil is a prodrug; its active metabolite is Sepoxym. All doses of Sepoxym proxetil in this insert are expressed in terms of the active Sepoxym moiety. The drug is supplied both as film-coated tablets and as flavored granules for oral suspension.

VANTIN Tablets contain Sepoxym proxetil equivalent to 100 mg or 200 mg of Sepoxym activity and the following inactive ingredients: carboxymethylcellulose calcium, carnauba wax, FD&C Yellow No. 6, hydroxypropylcellulose, hypromellose, lactose hydrous, magnesium stearate, propylene glycol, sodium lauryl sulfate and titanium dioxide. In addition, the 100 mg film-coated tablets contain D&C Yellow No. 10 and the 200 mg film-coated tablets contain FD&C Red No. 40.

Each 5 mL of VANTIN Oral Suspension contains Sepoxym proxetil equivalent to 50 mg or 100 mg of Sepoxym activity after constitution and the following inactive ingredients: artificial flavorings, butylated hydroxy anisole (BHA), carboxymethylcellulose sodium, microcrystalline cellulose, carrageenan, citric acid, colloidal silicon dioxide, croscarmellose sodium, hydroxypropylcellulose, lactose, maltodextrin, natural flavorings, propylene glycol alginate, sodium citrate, sodium benzoate, starch, sucrose, and vegetable oil.

Liều dùng Sepoxym cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phế quản

Đợt bùng phát do vi khuẩn cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính: uống 200 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm bàng quang

Uống 100 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho người bị nhiễm khuẩn lậu – không biến chứng

Bệnh nhiễm trùng không biến chứng ở đường niệu đạo, cổ tử cung, hoặc vùng hậu môn – trực tràng ở phụ nữ: uống 200 mg một lần.

Sepoxym không được chỉ định cho nhiễm khuẩn lậu ở vùng hầu họng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn lậu – lan tỏa

Uống 400 mg hai lần một ngày.

Điều trị khởi đầu dành cho nhiễm khuẩn lậu lan tỏa cần điều trị bằng đường tiêm, điều trị này được duy trì trong 24 đến 48 giờ sau khi được ghi nhận có cải thiện trên lâm sàng. Điều trị bằng đường uống có thể được sử dụng để hoàn tất tổng thời gian điều trị ít nhất là 1 tuần.

Điều trị bằng doxycycline trong vòng 7 ngày (nếu không mang thai) hoặc liều đơn azithromycin cũng có thể được khuyến cáo để điều trị nhiễm khuẩn chlamydia xảy ra đồng thời.

Người quan hệ tình dục với bệnh nhân cũng nên được kiểm tra/điều trị.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi

Viêm phổi mắc phải cộng đồng: uống 200 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm thận – bể thận

Uống 100 mg sau mỗi 12 giờ.

Điều trị nên được duy trì trong khoảng 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xoang:

Uống 200 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm

Nhiễm trùng không biến chứng: uống 400 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 đến 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm amiđan/viêm họng

Uống 100 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 5 đến 10 ngày.

Hiện không có đầy đủ thông tin để xác định hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh sốt thấp khớp cấp sau này.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên

Uống 100 mg sau mỗi 12 giờ.

Điều trị nên được duy trì trong khoảng từ 10 đến 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.


© Copyright 2017-2020 - rootsdentclinic.com - We Care About You!

Sitemap